Báo Giáo dục

Menu

Thời gian

Hòm thư

SMAS

Gmail

Các trang Web hay

Truyền hình Thái Nguyên

Violympic

tgt

Giải tiếng ANH

tgt

GIAO THÔNG THÔNG MINH

tgt

Kỹ năng Flash

Tìm kiếm với Google

Google

Từ điển Anh - Việt

Dictionary:
Enter word:
© Cftanhiep Groups 2009

Truyện cười

Ký danh


Tên bạn là :

Liên kết Web

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUỘT ^^

    Free Cheer Cursors at www.totallyfreecursors.com

    Số người online truy cập

    Tin tức các báo

    bai 10 hoa tri

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Đ' Rông
    Người gửi: Trần Văn Minh
    Ngày gửi: 16h:54' 30-05-2013
    Dung lượng: 125.5 KB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 7 Ngày soạn: 18/09/2009
    Tiết 13 Ngày dạy: 21/10/2009
    BÀI 10. HOÁ TRỊ (T1)
    I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
    1. Kiến thức : Biết hoá trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp .
    Nắm được quy tắc hoá trị và áp dụng làm một số bài tập.
    2. Kỹ năng : Tính hoá trị của một nguyên tố khi biết CTHH của hợp chất và hóa trị của nguyên tố kia ( nhóm nguyên tử ).
    Lập CTHH khi biết hoá trị của 2 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử .
    3. Thái độ : Giúp HS yêu thích môn học để học tập tốt hơn .
    II. CHUẨN BỊ :
    1. GV: Bảng 1,2 trang 42 ,43 SGK
    2. HS: Thuộc KHHH của một số nguyên tố ở bảng 1 trang 42
    Xem lại cấu tạo nguyên tử .
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
    1.Ổn định lớp(1’): 8A1…./…… 8A2…../……
    8A3…./…… 8A4…../……
    2.Kiểm tra 15’:
    Câu 1: Cho các công thức hoá học sau:
    a. Clo Cl2;
    b. Axit sunfuric H2SO4.
    Hãy nêu những gì biết được về các CTHH trên.
    Câu 2: Viết CTHH của hợp chất sau:
    a. Amoniac, tạo bởi 1N và 3H.
    b. Đồng sunfat, tạo bởi 1Cu, 1S và 4O.
    Đáp án:

    Câu
    Đáp án chi tiết
    Thang điểm
    
    Câu 1





    Câu 2
    a.Cl2: - Có 1 nguyên tố: Cl.
    - Có 2Cl.
    - PTK = 2.35,5 = 71đvC
    b. H2SO4: - Có 3 nguyên tố: H, S, O.
    - Có 2H, 1S và 4O.
    -PTK = 2.1 + 1.32 + 4.16 =98đvC.
    a. NH3.
    b. CuSO4.
    3 ý đúng * 1đ = 3đ.


    3 ý đúng * 1đ = 3đ.




    
    3. Bài mới :
    a. Giới thiệu bài: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau. Hoá trị là con số biểu thị khả năng đó. Vậy, hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
    b. Các hoạt động chính:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hoá trị một nguyên tố như thế nào?( 10’).
    
    - GV: Quy ước H hoá trị I.
    - GV: Lấy ví dụ chứng minh H có hoá trị I.
    - GV khẳng định : Căn cứ vào số nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử của nguyên tố khác ( Hoá trị của nguyên tố đó .
    - GV: Dựa vào khả năng liên kết của O => O hoá trị II.
    -GV: Hướng dẫn HS lấy ví dụ.
    -GV: Hướng dẫn cách xác định hoá trị của nhóm nguyên tử dựa vào khả năng liên kết của chúng
    -HS: Ghi vở.
    -HS: Lấy ví dụ theo hướng dẫn của GV.
    -HS: Lắng nghe và ghi nhớ.



    -HS :Theo dõi và ghi vở.

    -HS: Lấy ví dụ.
    -HS: Theo dõi, lấy ví dụ cùng GV và ghi vở.


    I- Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
    - H có hoá trị I( nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu.
    + HCl (Axitclohiđric)( Cl(I).
    + NH3 (Amoniăc): ( N(III).
    - O có hoá trị II.
    + Na2O: ( Na hoá trị I.
    + CaO:( Ca hoá trị II.
    - Xác định hoá trị của nhóm nguyên tử cũng tương tự.
    
    Hoạt động 2: Kết luận(5’).
    
    -GV hỏi: Cl(I), O(II), S(II), SO4(II)… => Hoá trị là gì?
    -GV hỏi: Hoá trị được xác định bằng cách nào ? Cách ghi hoá trị?
    -GV: Hướng dẫn cách tra cứu bảng 1,2 SGK/42 , 43.
    -HS: Trả lời.

    -HS: Xác định theo hoá trị của H và O. Hoá trị được ghi bắng số La Mã.
    -HS: Tra bảng hoá trị theo hướng dẫn của GV.
    2- Kết luận :
    - Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên
     
    Gửi ý kiến

    Trường THCS Tân Phú đón chuẩn Quốc gia

    THƯ VIÊN VIOLET

    TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ

    ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^